Bước 1: Người đề nghị nộp hồ sơ đến nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Khi nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện:
- Khai thác, sử dụng thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, nếu không thể khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác không đầy đủ thì Thông báo cho Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai. Lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ.
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp thành phố ban hành Quyết định chuyển hình thức sử dụng đất. Hồ sơ gồm:
+ Dự thảo Tờ trình theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết định số 80/2026/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố.
+ Dự thảo Quyết định chuyển hình thức sử dụng đất theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Quyết định số 80/2026/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố.
+ Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất.
+ Đơn đề nghị miễn tiền thuê đất đối với trường hợp miễn tiền thuê đất một số năm (nếu có).
+ Đơn đề nghị chuyển hình thức sử dụng đất và các văn bản người sử dụng đất nộp theo mục 3 thủ tục này.
- Trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định.
Bước 3: Ủy ban nhân dân thành phố xem xét ban hành Quyết định chuyển hình thức sử dụng đất.
Bước 4: (Áp dụng đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất):
a) Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo bảng giá đất:
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định số 80/2026/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố cho Cơ quan thuế.
- Cơ quan thuế:
+ Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất.
+ Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường.
b) Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể:
- Sở Nông nghiệp và Môi trường:
+ Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể.
+ Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm của Cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định số 80/2026/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố cho Cơ quan thuế.
- Cơ quan thuế:
+ Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất.
+ Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Bước 5: Sở Nông nghiệp và Môi trường:
- Ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất.
- Ký hoặc chuyển cấp có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật đất đai.
- Việc bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 21 ban hành kèm theo Quyết định số 80/2026/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
Bước 6: Văn phòng Đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
Cách thức thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
b) Nộp thông qua Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích.
c) Nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Quy định về việc phản ánh, kiến nghị thủ tục hành chính
Cá nhân, tổ chức phản ảnh, kiến nghị về quy định hành chính theo các nội dung sau:
- Những vướng mắc cụ thể trong thực hiện quy định hành chính do hành vi chậm trễ, gây phiền hà hoặc không thực hiện, thực hiện không đúng quy định hành chính của cơ quan, cán bộ, công chức nhà nước như: từ chối thực hiện, kéo dài thời gian thực hiện thủ tục hành chính; tự ý yêu cầu, bổ sung, đặt thêm hồ sơ, giấy tờ ngoài quy định của pháp luật; sánh nhiễu , gây phiền hà, đùn đẩy trách nhiệm; không niêm yết công khai, minh bạch thủ tục hành chính hoặc niêm yết công khai không đầy đủ các thủ tục hành chính tại nơi giải quyết thủ tục hành chính; thủ tục hành chính được niêm yết công khai đã hết hiệu lực thi hành hoặc trái với nội dung thủ tục hành chính được đăng tải trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính...
- Quy định hành chính không phù hợp với thực tế; không đồng bộ, thiếu thống nhất; không hợp pháp hoặc trái với các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập; những vấn đề khác liên quan đến thủ tục hành chính.
- Đề xuất phương án xử lý những phản ánh nêu trên hoặc có sáng kiến ban hành mới quy định hành chính liên quan đến hoạt động kinh doanh, đời sống nhân dân.
Lưu ý:
- Phản ánh, kiến nghị phải sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt; ghi rõ nội dung phản ánh, kiến nghị.
- Ghi rõ tên, địa chỉ, số điện thoại (hoặc địa chỉ thư tín) của cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị;
- Không tiếp nhận phản ánh, kiến nghị liên quan đến khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
Gửi phản ánh thủ tục hành chính:( * Bắt buộc)