Thông tin chung
| Lĩnh vực: | Đất đai(đặc thù) |
| Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: | Sở Nông nghiệp và Môi trường |
| Cơ quan có thẩm quyền quyết định: | Ủy ban nhân dân thành phố |
| Nơi tiếp nhận: | a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã. b) Nộp thông qua Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích. c) Nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. |
| Thời gian tiếp nhận: | Từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ theo quy định) |
Trình tự thực hiện
Bước 1: Người đề nghị nộp hồ sơ đến nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Khi nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện:
- Khai thác, sử dụng thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, nếu không thể khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác không đầy đủ thì Thông báo cho Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai. Lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ.
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa; kiểm tra thực địa hiện trạng khu rừng giữa hồ sơ và thực địa dự kiến giao đối với trường hợp giao đất và giao rừng.
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng hoặc Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc ban hành Quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất, hồ sơ gồm:
+ Dự thảo Tờ trình theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết định số 80/2026/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố.
+ Dự thảo Quyết định giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quyết định số 80/2026/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố hoặc dự thảo Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Quyết định số 80/2026/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố hoặc dự thảo Quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết định số 80/2026/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố.
+ Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất.
+ Đơn đề nghị miễn tiền thuê đất đối với trường hợp miễn tiền thuê đất một số năm (nếu có).
+ Đơn đề nghị giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng hoặc Đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất hoặc Đơn đề nghị gia hạn sử dụng đất và các văn bản người sử dụng đất nộp theo mục 3 thủ tục này.
- Trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định.
Bước 3: Ủy ban nhân dân thành phố xem xét ban hành Quyết định giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng hoặc Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc ban hành Quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất.
Bước 4: Áp dụng đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, nộp một khoản tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có):
a) Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo bảng giá đất:
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định số 80/2026/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố.
- Cơ quan thuế:
+ Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất; xác định tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp theo quy định (nếu có).
+ Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) gửi cho người sử dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường.
b) Trường hợp người sử dụng đất thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất, nhưng phải nộp một khoản tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có):
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định số 80/2026/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố cho Cơ quan thuế.
- Cơ quan thuế:
+ Xác định tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp theo quy định (nếu có).
+ Ban hành thông báo nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) gửi cho người sử dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường.
c) Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể:
- Sở Nông nghiệp và Môi trường:
+ Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể.
+ Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét, ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định số 80/2026/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố cho Cơ quan thuế.
- Cơ quan thuế:
+ Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất; xác định tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp theo quy định (nếu có).
+ Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) gửi cho người sử dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Bước 5: Sở Nông nghiệp và Môi trường:
- Ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất.
- Ký hoặc chuyển cấp có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật đất đai.
- Việc bàn giao đất hoặc bàn giao đất và bàn giao rừng trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 21 ban hành kèm theo Quyết định số 80/2026/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
Bước 6: Cập nhật cơ sở dữ liệu:
- Văn phòng Đăng ký đất đai: Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
- Cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cập nhật, lưu trữ hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng theo pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.
Cách thức thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
b) Nộp thông qua Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích.
c) Nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Yêu cầu thêm
a) Điều kiện chung đối với người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:
- Ký quỹ hoặc các hình thức bảo đảm khác theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Có năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư và điều kiện khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
- Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai hoặc có vi phạm quy định của pháp luật về đất đai nhưng đã chấp hành xong quyết định, bản án đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm đề nghị giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Việc xác định người sử dụng đất vi phạm quy định của pháp luật về đất đai áp dụng đối với tất cả các thửa đất đang sử dụng trên địa bàn cả nước.
b) Ngoài điều kiện chung tại điểm a, phải thêm điều kiện đối với một số trường hợp cụ thể như sau:
- Đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất: Đã hoàn thành trách nhiệm theo hợp đồng đã ký kết với cơ quan nhà nước có thẩm quyền sau khi có quyết định công nhận kết quả trúng thầu và không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hủy kết quả trúng thầu theo quy định tại khoản 8 Điều 126 Luật Đất đai 2024.
- Đối với trường hợp cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại:
+ Có quyền sử dụng đất ở hoặc đất ở và đất khác.
+ Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đã được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 hoặc chỉ tiêu sử dụng đất trong phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai của quy hoạch tỉnh được phân bổ đến đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp hoặc quy hoạch được lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương và không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.
+ Có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Việc thực hiện đồng thời thủ tục giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng khi đủ điều kiện:
+ Người có thẩm quyền giao đất là người có thẩm quyền giao rừng.
+ Người có thẩm quyền cho thuê đất là người có thẩm quyền cho thuê rừng.
c) Yêu cầu
Đối với trường hợp gia hạn sử dụng đất trong năm cuối của thời hạn sử dụng đất, người sử dụng đất có nhu cầu gia hạn sử dụng đất phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn chậm nhất là 06 tháng trước khi hết thời hạn sử dụng đất (trừ trường hợp bất khả kháng theo quy định).
Đối với trường hợp đất chuyên trồng lúa phải chuyển sang mục đích phi nông nghiệp thì Ủy ban nhân dân thành phố quy định mức nộp cụ thể nhưng không thấp hơn 50% số tiền được xác định theo diện tích đất chuyên trồng lúa phải chuyển sang mục đích phi nông nghiệp nhân với giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất.
Hồ sơ kèm theo
| Tên hồ sơ | Mẫu tải về |
|---|---|
| a) Thành phần hồ sơ đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư () | |
| a.1. Đơn đề nghị giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định số 80/2026/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố () | Tải về |
| a.2. Đơn đề nghị miễn tiền thuê đất đối với trường hợp miễn tiền thuê đất một số năm theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Quyết định số 80/2026/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố (nếu có) () | Tải về |
| a.3. Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính () | |
| a.4. Kết quả đấu giá thuê rừng; biên bản đấu giá cho thuê rừng; danh sách người trúng đấu giá thuê rừng; thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với người trúng đấu giá thuê rừng (đối với trường hợp cho thuê đất và cho thuê rừng) () | |
| b.5. Dự án đầu tư đối với khu rừng đề nghị giao; báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp (đối với trường hợp đề nghị giao đất và giao rừng). () | |
| c) Thành phần hồ sơ đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất () | |
| c.1. Đơn đề nghị giao đất; cho thuê đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định số 80/2026/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố () | Tải về |
| c.2. Đơn đề nghị giao đất; cho thuê đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định số 80/2026/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố () | |
| c.4. Bản sao văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 116 Luật Đất đai 2024 () | |
| d) Thành phần hồ sơ đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư () | |
| d.1. Đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quyết định số 80/2026/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố () | Tải về |
| d.2. Đơn đề nghị miễn tiền thuê đất đối với trường hợp miễn tiền thuê đất một số năm theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Quyết định số 80/2026/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố (nếu có). () | Tải về |
| d.3. Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính () | |
| e.4. Bản sao Phương án sử dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trước ngày Luật Đất đai 2024 có hiệu lực thi hành () | |
| c.3. Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính () | |
| e.5. Một trong các loại giấy tờ sau: + Bản sao văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư; văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (nếu có); + Bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 124 Luật Đất đai 2024; + Bản sao văn bản của đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất về kết quả đấu giá quyền sử dụng đất không thành quy định tại điểm b khoản 6 Điều 125 Luật Đất đai 2024; + Bản sao văn bản về kết quả thực hiện việc nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 Luật Đất đai 2024; + Bản sao các văn bản theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai 2024 mà phải thu hồi đất. () | |
| g.1. Đơn đề nghị giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định số 80/2026/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố () | Tải về |
| g.2. Đơn đề nghị miễn tiền thuê đất đối với trường hợp miễn tiền thuê đất một số năm theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Quyết định số 80/2026/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố (nếu có). () | Tải về |
| g.3. Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính () | |
| g.4.Bản sao Phương án sử dụng đất của Công ty nông, lâm nghiệp tại địa phương đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt () | |
| g.5. Bản sao Phương án sử dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với diện tích đất thu hồi của Công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng để giao đất, cho thuê đất quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai 2024 () | |
| g.6. Một trong các loại giấy tờ sau: + Bản sao văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư; văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (nếu có). + Bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 124 Luật Đất đai 2024. + Bản sao văn bản của đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất về kết quả đấu giá quyền sử dụng đất không thành quy định tại điểm b khoản 6 Điều 125 Luật Đất đai 2024. + Bản sao văn bản về kết quả thực hiện việc nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 Luật Đất đai 2024. + Bản sao các văn bản theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai 2024mà phải thu hồi đất. () | |
| h) Thành phần hồ sơ gia hạn sử dụng đất () | |
| h.1. Đơn đề nghị gia hạn sử dụng đất theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Quyết định số 80/2026/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố. () | Tải về |
| h.2. Đơn đề nghị miễn tiền thuê đất đối với trường hợp miễn tiền thuê đất một số năm theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Quyết định số 80/2026/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố (nếu có). () | Tải về |
| h.3. Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính () | |
| h.4. Một trong các giấy tờ sau: + Bản sao một trong các giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành vẫn có giá trị pháp lý và không phải cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. + Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ. + Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc thể hiện thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư () | |
| g) Thành phần hồ sơ giao đất, cho thuê đất đối với đất do các Công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng () | |
| a.5. Dự án đầu tư đối với khu rừng đề nghị giao; báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp (đối với trường hợp đề nghị giao đất và giao rừng) () | |
| a.6. - Một trong các loại giấy tờ sau: + Bản sao văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư; văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (nếu có); + Bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 124 Luật Đất đai 2024; + Bản sao văn bản của đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất về kết quả đấu giá quyền sử dụng đất không thành quy định tại điểm b khoản 6 Điều 125 Luật Đất đai 2024; + Bản sao văn bản về kết quả thực hiện việc nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 Luật Đất đai 2024; + Bản sao các văn bản theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai 2024 mà phải thu hồi đất. () | |
| b) Thành phần hồ sơ đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất thuộc diện không chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư () | |
| b.1. Đơn đề nghị giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định số 80/2026/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố. () | Tải về |
| b.2. Đơn đề nghị miễn tiền thuê đất đối với trường hợp miễn tiền thuê đất một số năm theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Quyết định số 80/2026/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố (nếu có) () | Tải về |
| b.3. Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính () | |
| b.4. Kết quả đấu giá thuê rừng; biên bản đấu giá cho thuê rừng; danh sách người trúng đấu giá thuê rừng; thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với người trúng đấu giá thuê rừng (đối với trường hợp cho thuê đất và cho thuê rừng). () | |
| d.4.Bản sao văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư; văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (nếu có). () | |
| d.5. Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai 2024 hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 hoặc quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ () | |
| đ) Thành phần hồ sơ đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất thuộc diện không chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư () | |
| đ.1. Đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quyết định số 80/2026/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố () | Tải về |
| đ.2. Đơn đề nghị miễn tiền thuê đất đối với trường hợp miễn tiền thuê đất một số năm theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Quyết định số 80/2026/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố (nếu có). () | Tải về |
| đ.3. Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính () | |
| đ.4. Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính () | |
| e) Thành phần hồ sơ giao đất, cho thuê đất đối với đất nông nghiệp do tổ chức, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng () | |
| e.1. Đơn đề nghị giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định số 80/2026/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố () | Tải về |
| e.2. Đơn đề nghị miễn tiền thuê đất đối với trường hợp miễn tiền thuê đất một số năm theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Quyết định số 80/2026/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố (nếu có). () | Tải về |
| e.3. Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính () |
Số lượng hồ sơ: 1
Căn cứ pháp lý
SỞ TƯ PHÁP - TỈNH THỪA THIÊN HUẾ